1 man bằng bao nhiêu tiền Việt Nam? Tỷ Giá Yên Nhật Hôm Nay

1 man Nhật bằng bao nhiêu tiền Việt Nam? Tỷ giá Yên Nhật hôm nay là bao nhiêu? Đây là 2 câu hỏi khá phổ biến mà tôi thấy rất nhiều bạn quan tâm và muốn biết được câu trả lời, hôm nay tôi và các bạn cùng tìm hiểu nhé.

1 man bằng bao nhiêu tiền Việt Nam? Tỷ Giá Yên Nhật Hôm Nay

I. Tổng quang về đồng tiền của Nhật

Tôi sẽ giải thích cặn kẽ về đồng tiền của Nhật Bản này, các bạn sẽ rất dễ hiểu thôi. Đơn vị tiền tệ của Nhật Bản có tên gọi là “Yên”, đồng yên xuất hiện từ 27/06/1871. Hiện tại yên gồm cả hình thức tiền kim loại (6 loại) lẫn tiền giấy (4 loại). Các loại tiền kim loại gồm đồng 1 yên, đồng 5 yên, đồng 10 yên, đồng 50 yên, đồng 100 yên và đồng 500 yên. Các loại tiền giấy gồm tờ 1000 yên, tờ 2000 yên, tờ 5000 yên và tờ 10.000 yên.
 
Trong tiếng Nhật cách phát âm 10.000 sẽ đọc là “man”, khi sang Nhật nếu bạn nghe họ nói 1 man, 2 man có nghĩa là 10.000 yên và 20.000 yên. Tương tự, bạn cũng nghe 1 sên thì ở đây được hiểu là 1.000 yên.  Nói cách khác đây là cách đọc số hàng vạn, hàng nghìn của người Nhật thôi, còn thực chất “man” hay “sên” không phải là đơn vị tiền tệ của Nhật bạn nhé.
 
Ở Nhật ta dễ dàng bắt gặp hình ảnh của những máy bán hàng tự động, giao thông công cộng, gọi điện thoại,…sử dụng đến tiền kim loại. Một tiện ích mà bạn có thể thấy được ở tiền xu đó là không bị rách, bị nhàu nát như tiền giấy khiến máy tự động thu tiền khó nhận biết được. Có thể nói tiền xu là thứ không thể thiếu và rất tiện lợi đối với người Nhật. Khi bạn đi vào siêu thị hoặc các trung tâm thương mại, nhà ga… và thậm chí trên xe bus đều có thể tìm thấy các máy đổi tiền lẻ tự động. Hầu hết các trung tâm thương mại và khu mua sắm ở Nhật chỉ sử dụng tiền Yên và không sử dụng một ngoại tệ nào khác ngoại trừ những cửa hàng chuyên bán hàng cho người nước ngoài.
 

II. Một (1) man bằng bao nhiêu tiền Việt? Tỷ Giá Yên Nhật Hôm Nay

Vậy tỷ giá của đồng yên Nhật so với Việt Nam đồng ngày hôm nay như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu nhé:

Bảng chuyển đổi đồng Yên Nhật (JPY) sang đồng Việt Nam (VNĐ)

 Chuyển Đi   Sang 

Kết Quả

Giải Thích
1 JPY  VNĐ 206,89 VNĐ - 1 yên Nhật = 206,89 đồng Việt Nam vào ngày 02/02/2018
100 JPY  VNĐ 20.689,20 VNĐ - 100 yên Nhật = 20.689,20 đồng Việt Nam vào ngày 02/02/2018
10.000 JPY  VNĐ 2.068.920,03 VNĐ - 10.000 yên Nhật = 2.068.920,03 đồng Việt Nam vào ngày 02/02/2018
1.000.000 JPY          VNĐ 206.892.003,33 VNĐ                    - 206.892.003,33 đồng Việt Nam vào ngày 02/02/2018        
 
Qua bảng trên ta có thể dễ dàng quy đổi tiền Việt sang Nhật hoặc ngược lại theo tỷ giá của mỗi ngân hàng với cách tính như sau:
 
VD: Theo như bảng trên ngày 02/02/2018
 
1¥ = 207.89 VND mua bằng tiền mặt
 
Và 10.000¥ = 1 man = 209.36 x 10.000 = 2.093.600 VNĐ nếu như bạn mua bằng tiền mặt.
 
Theo cách tính trên bạn có thể quy đổi bất kỳ mệnh giá nào của đơn vị tiền tệ Nhật Bản ra tiền Việt. Tỷ giá được cập nhật được cập nhật lúc 21h32’ và chỉ mang tính chất tham khảo vì tỷ giá thay đổi liên tục thay đổi từng giờ, từng phút. Các bạn hãy liên hệ với ngân hàng để biết tỷ giá chính xác tại thời điểm bạn muốn giao dịch.
 

III. Đồng Yên và những mệnh giá tiền ở Nhật Bản

Qua rất nhiều những bài biết trước về đất nước Nhật Bản các bạn du học sinh, lao động xuất khẩu đã được tìm hiểu văn hóa Nhật Bản, phong tục, những địa danh nổi tiếng...Trong bài viết này Du Học Minh Nguyệt sẽ giải đáp cho các bạn một số thắc mắc về tiền và các mệnh giá tiền ở Nhật Bản.

1 man bằng bao nhiêu tiền Việt Nam? Tỷ Giá Yên Nhật Hôm Nay
Đồng yên Nhật có 10 mệnh giá khác nhau từ 1 yên đến 10000 yên

Cũng như tiền Việt Nam và các quốc gia khác trên thế giới, đồng yên có nhiều mệnh giá khác nhau. Đồng thấp nhất là 1 yên ~ 174 VNĐ và cao nhất là 10,000 yên ~1,740,000 VNĐ. Hiện nay tỉ giá đồng Yên so với VNĐ là 1 yên ~ 200 Việt Nam đồng.
 
Yên là đơn vị tiền tệ của Nhật Bản (tiếng Nhật là 円 (En); tiếng Anh là Yen), kí hiệu là  ¥  và có mã là JYP. Hiện tại tiền yên có 2 mẫu hình thức đó là: tiền kim loại (6 loại) và tiền giấy (4 loại) do ngân hàng Nhật Bản phát hành.

1. Tiền kim loại ( tiền xu)

+ Tiền kim loại có 6 loại gồm: đồng 1 yên, 5 yên, 10 yên, 50 yên, 100 yên và 500 yên

+ Trên mỗi đồng tiền có in giá trị, niên hiệu cùng năm phát hành đồng tiền

+ Chất lượng của các đồng tiền xu tương đối tốt, có những đồng đã hơn 30 năm tuổi nhưng vẫn còn mới

+ Đồng tiền xu được sử dụng khá rộng rãi trong đời sống hằng ngày. Riêng ở các máy bán hàng tự động chỉ sử dụng được những đồng 10 yên, 50 yên, 100 yên và 500 yên.

+ Bạn nên chuẩn bị tiền lẻ và và tiền xu trước khi sử dụng xe buýt và xe điện nhé vì lái xe cũng sẽ không mang nhiều tiền và cũng sẽ không chấp nhận những mệnh giá tiền quá to đâu

Các đặc điểm mẫu tiền kim loại:

                                  Đồng tiền                        Đặc điểm

đồng 1 yên

Đồng 1 yên

- Đường kính ngoài: 20mm
- Trọng lượng: 1g 
- Bề dày: khoảng 1.5mm
- Chất liệu: nhôm
 
* Đây là tiền có giá trị rất bé nên thường dùng làm tiền lẻ hoặc tiền trả lại trong siêu thị. Ở Nhật khi đi chùa thường thấy mọi người ném tiền1 yên vào tượng, hòm công đức, hay hồ nước

 
           đồng 5 yên          Đồng 5 yên               
- Đường kính ngoài: 22mm
- Đường kính trong: 5mm
- Trọng lượng: 3.75g 
- Bề dày: khoảng 1.5mm
- Chất liệu: đồng thau
 
* Đây là đồng xu may mắn do cách phát âm tiếng Nhật của đồng xu này
Trong tiếng Nhật được đọc là "goen"  五 円 có ý nghĩa là "kết nối tốt", lỗ tròn ở trung tâm đồng tiền theo người Nhật có ý nghĩa " một cái nhìn thông suốt về tương lai.

 
đồng 5 yên
     Đồng 10 yên            
- Đường kính ngoài: 23.5mm
- Trọng lượng: 4.5g 
- Bề dày: khoảng 1.5mm
- Chất liệu: đồng đỏ
 
* Hầu hết đồng 1 yên, 5 yên và 10 yên không có ý nghĩa gì khi đi mua sắm hàng hóa mà chỉ dùng để trả tiền thừa khi mua hàng. Nên khi mua hàng bạn nên cầm theo những xu lẻ để không phải tích trữ nhiều tiền xu nhỏ được trả lại khi mua hàng nhé

 

đồng 50 yên

Đồng 50 yên 

- Đường kính ngoài: 21mm
- Đường kính trong: 4mm
- Trọng lượng: 4g
- Bề dày: khoảng 1.7mm
- Chất liệu: đồng bạc
 
* Đồng 50 yên có hình thức gần giống với đồng 5 yên và rất khó bị hoen gỉ

 
đồng 100 yên
                Đồng 100 yên                
- Đường kính: 22.6mm
- Khối lượng: 4.8g
- Bề dày: 1.7mm
- Chất liệu: đồng bạc

 
đồng 500 yên
                 Đồng 500 yên                  

- Đường kính: 26.5mm
- Khối lượng: 7g
- Bề dày: 1.8mm
- Chất liệu: đồng Niken
 
* Đây là đồng xu có mệnh giá, kích thước lớn nhất trong 6 đồng xu Nhật Bản. Với 500 yên bạn sẽ ya đc rất nhiều thứ trong siêu thị. Ở Nhật có siêu thị 100 yên, trong đó bạn có thể mua được nhiều đồ dùng thiết yếu trong sinh hoạt.

 

2. Tiền giấy

+ Tiền giấy có các mệnh giá 1.000, 5.000 và 10.000 yên được sử dụng rất rộng rãi. Chỉ có 2 loại 2.000 yên là hiếm khi xuất hiện

+ Trên mỗi loại tiền, mặt trước in hình một doanh nhân nổi tiếng gắn liền với sự phát triển của đât nước, mặt sau là những con vật hay danh lam thắng cảnh

+ Kích thước của các loại tiền giấy chênh lệch nhau không nhiều

Các đặc điểm mẫu tiền giấy:

tờ 1000 yên

Tờ 1000 Yên

- Mặt trước: của tiền là hình ảnh nhà văn Natsume Soseki (1867 ~ 1916)
- Mặt sau: là hình núi Phú Sĩ (biểu tượng của Nhật Bản) và hoa Sakura
 
tờ 2000 yên
Tờ 2000 Yên
 
- Mặt trước: Hình ảnh cổng thứ 2 của thành Shurei ở Naha, Okinawa
- Mặt sau: Hình ảnh The Bekk Cricket ở chương thứ 38 của cuốn The Table of Genji Scroll và bức chân dung của tác giả câu chuyện đó Murasaki Shikibu.
 
- Trong số 4 loại tiền giấy của Nhật Bản thì đồng 2000 yên xuất hiện rất ít trên thị trường, bởi nó không được sử dụng ở các máy bán hàng tự động. Khi đi tàu điện người Nhật cũng ít khi sử dụng đồng tiền này. Tuy nhiên do được thiết kể hết sức đẹp mắt nên đồng 2000 yên thường được khách du lịch đổi làm kỉ niệm hoặc làm quà khi rời Nhật Bản.
 
tờ 5000 yên
Tờ 5000 Yen
 
- Mặt trước: Bức chân dung của nhà văn và tiểu thuyết gia thời Minh Trị: Ms Ichiyo Higuchi
- Mặt sau: Cánh đồng "Kakitsubata Flowers
 
tờ 10000 yên Nhật
Tờ 10.000 yên
 
- Mặt trước: là chân dung nhà tư tưởng đồng thời là người sáng lập trường Đại Học Keio: Mr Yukichi Fukuzawa ( Cuối Edo đầu thời Meiji (1935 - 1901)

- Mặt sau: Hình chim Phượng Hoàng (Công Trung Quốc) ở đền thần Byodoin

3. Cách gọi các mệnh giá tiền lớn

- Cách gọi của người Nhật:

1.000 Yên = 1 Sen, 10.000 Yên = 1man,  10sen = 1 Man

- Cách gọi của du học sinh thực tập Việt Nam: 

10.000 Yên = 1 Vạn = 1 Man = 1 lá

Đây là cách gọi của người Việt Nam với mệnh giá 10.000 Yên

Có một chú ý nhỏ, đó là theo cách phát âm tiếng Nhật 10 000 sẽ đọc là “man” vậy nên khi sang Nhật nếu có người nói giá món đồ này là là 1 man, 2 man,...như vậy bạn phải hiểu là món đồ đó có giá 10,000 yên và 20,000 yên. Và đây là cách đọc số hàng vạn của người Nhật thôi chứ không phải “man” là một đơn vị tiền tệ đâu nhé.

Hi vọng những thông tin trên mà Du Học Minh Nguyệt chia sẻ, sẽ giúp ích ít nhiều cho các bạn, chúc các bạn bắt đầu một cuộc sống mới khi đi du học tại Nhật Bản với nhiều thành công.
Thiên Minh - Tổng Hợp
 
Từ khoá hay tìm kiếm: 1 man nhật bằng bao nhiêu tiền việt, 1 man nhật bằng bao nhiêu tiền việt nam, 1 man bằng bao nhiêu yên, 1 man nhật bằng bao nhiêu yên, 1 man bằng bao nhiêu tiền việt 2018, 1 man bằng bao nhiêu tiền việt nam, 1 man bang bao nhieu tien viet, 1 man nhật bằng bao nhiêu, 1 man = bao nhiêu vnd, 1 man bằng bao nhiêu tiền việt 2016, tỷ giá 1 man tiền nhật, 1 man là bao nhiêu tiền việt, 1 man nhat bang bao nhieu tien viet nam, 1 man tiền nhật bằng bao nhiêu tiền việt, 1 man bằng bao nhiêu vnd, 1 man bao nhiêu tiền việt, 1 man bang bao nhieu yen, 1 man nhat la bao nhieu,...
1
Bạn cần hỗ trợ?