Thị thực là gì? Các loại thị thực hiện nay tại Việt Nam

Chắc hẵn nhiều bạn trước khi đọc bài viết này vẫn còn mơ hồ về Thị thực là gì? Các loại thị thực Việt Nam hiện nay như thế nào? thì hôm nay Du Học Minh Nguyệt sẽ chia sẻ lại vấn đề này giúp các bạn hiểu rõ hơn về loại giấy tờ này.

Thị thực là gì? Các loại thị thực hiện nay tại Việt Nam

Ảnh tham khảo: Thị thực (VISA) đi CANADA

1. Thị Thực là gì?

Minh Nguyệt xin được giới thiệu lại về khái niệm: Thị thực là gì? cho mọi người cùng biết nhé!

Thị thực (hay thị thực xuất nhập cảnh, tên cũ: chiếu khán, tiếng Anh: visa) là một bằng chứng hợp pháp xác nhận rằng một người nào đó được phép nhập cảnh hoặc xuất cảnh ở quốc gia cấp thị thực. Sự cho phép này có thể bằng một văn bản nhưng phổ biến là bằng một con dấu xác nhận dành cho đương đơn vào trong hộ chiếu của đương đơn. Một số quốc gia không đòi hỏi phải có thị thực khi nhập cảnh trong một số trường hợp, thường là kết quả thỏa hiệp giữa quốc gia đó với quốc gia của đương sự.

>>> Đọc thêm bài viết Visa là gì? để biết thêm thông tin

Các quốc gia thường có các điều kiện để các cấp thị thực, chẳng hạn như thời hạn hiệu lực của thị thực, khoảng thời gian mà đương sự có thể lưu lại đất nước của họ. Thường thì thị thực hợp lệ cho nhiều lần nhập cảnh (tùy theo điều kiện) nhưng có thể bị thu hồi vào bất cứ lúc nào và với bất kỳ lý do gì.

Thị thực có thể được cấp trực tiếp tại quốc gia, hoặc thông qua đại sứ quán hoặc lãnh sự quán của quốc gia đó, đôi khi thông qua một cơ quan chuyên môn, công ty du lịch có sự cho phép của quốc gia phát hành. Hiện nay, ngày càng nhiều quốc gia cho phép người muốn nhập cảnh vào nước mình xin thị thực thông qua đường thư tay hoặc Internet.

>>> Tìm hiểu thêm: Thông tin các Đại sứ quán và Lãnh sự quán tại Việt Nam

Một số quốc gia còn bắt buộc công dân nước mình và cả du khách nước ngoài phải xin "thị thực xuất cảnh" để được phép rời khỏi quốc gia đó.

>>> Thông tin tham khảo về thị thực được lấy Tại đây

2. Các loại thị thực Việt Nam hiện hành

Các loại thị thực hiện hành tại Việt Nam được chia thành 5 loại cơ bản như sau:

- Thị thực quá cảnh

Để đi qua một quốc gia trên đường đến một quốc gia khác. HIệu lực của thị thực quá cảnh thường được giới hạn trong khoảng thời gian ngắn khoảng vài tiếng đến mười ngày tuỳ theo kích thước của quốc gia hoặc lịch trình cụ thể của chuyến quá cảnh.

+ Thị thực quá cảnh sân bay, được yêu cầu bởi một số quốc gia để quá cảnh tại sân bay kể cả không đi qua kiểm tra hải quan.
+ Thị thực thành viên tổ, người làm hoặc người lái, được cấp cho nhân viên làm trên máy bay, tàu khách, tàu, xe tải, xe buýt và bất cứ phương tiện giao thông quốc tế nào, hoặc tàu đánh cá trên hải phận quốc tế.

phân loại thị thực

Phân loại thị thực Việt Nam

- Thị thực ngắn hạn hoặc cho du khách

Đối với các chuyến ghé thăm ngắn hạn đến các quốc gia. Nhiều quốc gia phân biệt mục đích chuyến đi, như là:

+ Thị thực riêng tư, cho mục đích riêng tư với thư mời từ công dân của quốc gia được ghé thăm.

+ Thị thực du lịch, dành cho một khoảng thời gian giới hạn với mục đích du lịch, không áp dụng với người đi công tác.

+ Thị thực với mục đích y tế, để đi khám hoặc chữa bệnh tại bệnh viện của quốc gia được ghé thăm.

+ Thị thực công tác, để làm việc tại quốc gia được ghé thăm. Loại thị thực này không bao gồm làm việc lâu dài, trong tường hợp đó phải xin thị thực làm việc.

+ Thị thực du lịch và làm việc, dành cho người đến các quốc gia có các chương trình du lịch và làm việc, cho phép những người trẻ tuổi làm việc tạm thời trong khi đi du lịch.

+ Thị thực vận động viên hoặc nghệ sĩ, được cấp cho vận động viên và nghệ sĩ biểu diễn (và nhân viên hỗ trợ họ) để tham gia thi đấu, biểu diễn hòa nhạc, tham gia sự kiện.

+ Thị thực trao đổi văn hóa, thường được cấp cho người tham gia các chương trình trao đổi văn hóa.

+ Thị thực tị nạn, được cấp cho người chạy trốn khỏi hiểm họa như khủng bố, chiến tranh hoặc thảm họa thiên nhiên.

+ Thị thực hành hương: loại thị thực này chủ yếu được cấp cho người ghé năm những địa điểm tôn giáo, ví dụ như Ả Rập Xê Út hoặc Iran, và tham gia những buổi lễ tôn giáo đặc biệt. Loại thị thực này thường được cấp khá nhanh với giá rẻ; tuy nhiên; những người sử dụng thường được giới hạn phải đi theo nhóm. Ví dụ tốt nhất là thị thực Hajj để đến Ả Rập Xê Út.

- Thị thực dài hạn

Thị thực có hiệu lực dài hơn nhưng vẫn có giới hạn:

+ Thị thực học sinh (F-1 tại Mỹ), cho phép người sở hữu học tại một học viện hoặc trường đại học tại quốc gia cấp thị thực. Thị thực F-2 cho phép những người phụ thuộc vào học sinh được phép đi cùng đến Mỹ.

+ Thị thực nghiên cứu, dành cho học sinh tham gia nghiên cứu tại quốc gia cấp thị thực.

+ Thị thực làm việc tạm thời, dành cho người được cấp phép làm việc tại quốc gia cấp thị thực. Loại này thường khó xin hơn và có hiệu lực dài hơn thị thực công tác. VÍ dụ là thị thực H-1B và thị thực L-1 của Mỹ.

+ Thị thực nhà báo, dành cho một số quốc gia yêu cầu nhà báo làm cho một số tổ chức tin tức. Các quốc gia sử dụng loại thị thực này bao gồm Cuba, Trung Quốc, Iran, Triều Tiên, Ả Rập Xê Út, Hoa Kỳ (Thị thực-I) và Zimbabwe.

+ Thị thực định cư, được cấp cho người định cư lâu dài tại quốc gia cấp. Tại một số quốc gia, như New Zealand, định cư lâu dài là một bước cần thiết trước khi chuyển lên mức thường trú.

+Thị thực trú ẩn, được cấp cho người phải chịu đựng hoặc lo sợ khủng bố trong quốc gia của họ do những hoạt động chính trị hoặc ý kiến, tổ chức hoặc cộng đồng; hoặc bị trục xuất khỏi quốc gia của họ.

>>> Xem thêm: Khi đi làm visa cần những giấy tờ gì?

- Thị thực nhập cư

Được cấp cho người muốn nhập cư vào quốc gia cấp (sẽ đạt được trạng thái thường trú trong tương lai):

+ Thị thực vợ/chồng hoặc thị thực đối tác, được cấp cho vợ/chồng, đối tác dân sự của một cư dân hoặc công dân của quốc gia cấp và cho phép đối tác của họ định cư tại quốc gia đó.

+ Thị thực kết hôn, được cấp cho một khoảng thời gian giới hạn để kết hôn hoặc kết hợp dân sự dựa trên bằng chứng quan hệ của công dân tại quốc gia cấp thị thực. Ví dụ, một người phụ nữ Đức muốn cưới người Mỹ phải xin thị thực Fiancée (còn gọi là thị thực K-1) để cho phép cô đến nhập cảnh Mỹ. Thị thực K1 cho phép ở lại 4 tháng kể từ ngày nhập cảnh.

+ Thị thực người nhận lương hưu (cũng được biết đến là thị thực về hưu), được cấp bởi một số quốc gia (Úc, Argentina, Thái Lan, Panama, v.v.), những người chứng tỏ được rằng họ đã có nguồn thu nhập từ quốc gia khác và sẽ không làm việc tại quốc gia cấp thị thực. Có giới hạn độ tuổi với một số trường hợp.

- Thị thực công vụ

Được cấp cho công chức đi làm việc cho chính phủ, hoặc đại diện cho một nước tại quốc gia cấp thị thực, như là làm nhiệm vụ ngoại giao.

Bên cạnh thị thực thì hộ chiếu được xem như là một loại giấy tờ mà bạn không thể nào thiếu được trong quá trình làm thủ tục - hồ sơ đi du lịch hay đi du học các nước. Các bạn có thể tìm hiểu thêm về hộ chiếu qua bài viết: Hộ chiếu là gì? để biết thêm thông tin nhé!

thị thực và hộ chiếu

Trên đây là những thông tin cho bạn hiểu được rõ ràng hơn về Thị thực là gì? Các loại thị thực hiện nay tại Việt Nam. Hi vọng qua những bài viết thông tin nhỏ này của Minh Nguyệt sẽ giúp cho các bạn thực hiện ước mơ đi >> Du Học << được suông sẻ hơn.

Minh Nguyệt - Tổng Hợp

Từ khoá tìm kiếm: Thị thực là gì, các loại thị thực hiện nay

1
Bạn cần hỗ trợ?