Học viện ngoại ngữ AsiaTomonokai

Học viện Ngoại ngữ Asiatomonokai trước đây có tên gọi là Học viện Nhật ngữ Asiatomonokai. Học viện được thành lập vào ngày 1 tháng 4 năm 1990 theo chỉ thị của Bộ Tư pháp cũng như dưới sự cho phép của “Hiệp hội xúc tiến giáo dục tiếng Nhật”....

Học viện ngoại ngữ AsiaTomonokai

I. Giới thiệu về học viện:

Học viện Ngoại ngữ Asiatomonokai trước đây có tên gọi là Học viện Nhật ngữ Asiatomonokai. Học viện được thành lập vào ngày 1 tháng 4 năm 1990 theo chỉ thị của Bộ Tư pháp cũng như dưới sự cho phép của “Hiệp hội xúc tiến giáo dục tiếng Nhật”. Từ khi thành lập, trường luôn được Cục Quản lý Xuất nhập cảnh Tokyo cũng như Bộ Tư Pháp công nhận là một trường xuất sắc.

Phương châm của học viện là đào tạo giáo dục theo phương pháp thực tiễn và năng động, trang bị và nâng cao cho các em học sinh nhanh chóng và chính xác 4 kỹ năng cơ bản nghe, nói, đọc, viết trong tiếng Nhật, giúp các em giao tiếp tự nhiên với người Nhật, đồng thời đưa vào giảng dạy và giúp các em hiểu rõ cách suy nghĩ và tập quán sinh hoạt điển hình của người Nhật, dạy các em trở thành những học viên xuất sắc giỏi cả tiếng Nhật lẫn am hiểu về văn hóa Nhật Bản.

Học viện rất nghiêm túc chú trọng vào tuyển sinh cũng như tỷ lệ học viên học lên đại học, cao học, v.v…Đồng thời, từ tháng 7 năm 2014 nhà trường có mở các khóa dự bị đại học (lớp luyện thi tổng hợp) và cao học với phương pháp giảng dạy hiệu quả giúp nâng cao kết quả học tập tùy theo năng lực thực tiễn của học viên. Học viện luôn triệt để hướng học viên học lên cao hơn, tận lực giúp học viên thuận lợi thi đậu vào các trường đại học đúng như nguyện vọng của các em. Với các giáo viên hàng đầu, môi trường học thuật thân thiện cũng như chế độ quản lý nghiêm ngặt, nhà trường đã đào tạo nên được rất nhiều học viên xuất sắc.

Tổ chức giáo dục trực thuộc Học viện Ngoại ngữ Asiatomonokai bên cạnh trường dạy tiếng Nhật cho du học sinh, còn có trường dạy thêm OUJI TIPS cho các học sinh tiểu học và trung học. Ngoài ra, học viện còn hợp tác với trường Dự bị Vệ tinh Đông tiến, trường OUJI trong việc đào tạo và luyện thi đại học. Trường OUJI là một trong số những trường ở Tokyo có tỷ lệ học sinh thi đậu vào các đại học quốc lập, dân lập danh tiếng cao nhất. Nhà trường trong nhiều năm luôn có rất nhiều học viên ưu tú xuất sắc ra trường.

Tổ chức giáo dục của học viện thông qua các trường trung học phổ thông, trung học cơ sở tại Nhật Bản sẽ hỗ trợ và tư vấn cho các bậc phụ huynh người Việt Nam và Trung Quốc đang sinh sống tại Nhật Bản về vấn đề học tiếng Nhật, luyện thi đại học của con em mình bằng tiếng Trung và tiếng Việt.

II. Thông tin tuyển sinh:

1. Thời gian tuyển sinh:

  • Khóa dự bị đại học (Khóa tháng 4, tháng 7, tháng 10, tháng 1)
  • Khóa thông thường (Khóa tháng 7) * Dành cho học sinh của các trường đại học đối tác

2. Thời gian học và thời gian đăng ký tuyển sinh:

 

Thời gian học

Thời gian đăng ký tuyển sinh

Thời gian nộp lên cục xuất nhập cảnh

Thời gian nhận kết quả

Thời gian nhập học

Khóa tháng 4

2 năm

Từ cuối tháng 6 đến cuối tháng 10

Cuối tháng 11

Cuối tháng 2

Giữa tháng 4

Khóa tháng 7

1 năm 9 tháng

Từ cuối tháng 10 đến cuối tháng 2

Cuối tháng 3

Cuối tháng 5

Giữa tháng 7

Khóa tháng 10

1 năm 6 tháng

Từ cuối tháng 12 đến cuối tháng 4

Cuối tháng 5

Cuối tháng 8

Giữa tháng 10

Khóa tháng 1

1 năm 3 tháng

Từ cuối tháng 5 đến cuối tháng 9

Cuối tháng 9

Cuối tháng 11

Giữa tháng 1

3. Điều kiện ứng tuyển:

  • Học sinh đã tốt nghiệp phổ thông trung học, đang học hoặc đã tốt nghiệp đại học trong nước. Học sinh/sinh viên tốt nghiệp không quá 3 năm.
  • Có mục đích học tập rõ ràng, có nguyện vọng học lên đại học, cao học ở Nhật Bản, có sức khỏe tốt.
  • Có khả năng tài chính nhất định.

4. Cách thức tuyển sinh:

  • Học viện sẽ tiến hành tuyển sinh thông qua các kỳ thi tuyển chọn nghiêm ngặt. Học sinh ứng tuyển bắt buộc phải tham dự kỳ thi phỏng vấn. Ngoài ra, những học sinh xuất sắc cũng sẽ được tuyển chọn.
  • Học sinh đăng ký vào học viện trước tiên cần thông qua công ty tư vấn du học hoặc thông qua người đại diện gửi tới nhà trường bản FAX, hoặc Scan đơn xin nhập học (theo mẫu). Sau khi xét tuyển hồ sơ nhà trường sẽ quyết định học sinh có thể tham dự kỳ thi viết và kỳ thi phỏng vấn hay không.

Kỳ thi năng lực (thi viết) và kỳ thi phỏng vấn:

  • Khi tham dự kỳ thi phỏng vấn, sinh viên đang học đại học hoặc đã tốt nghiệp đại học có thể đi một mình. Tuy nhiên, học sinh phổ thông trung học cần phải có phụ huynh đi kèm.
  • Khi tham dự kỳ thi phỏng vấn, cần mang theo giấy đăng ký nhập học đã điền đầy đủ thông tin trước đó, chứng chỉ tốt nghiệp cao nhất, chứng minh nhân dân, phiếu báo danh (đối với các học sinh đã thi đại học trong nước), phiếu báo điểm, v.v… và các giấy tờ liên quan khác.

III. Bảng học phí và các chi phí khác (Khóa tháng 4, tháng 7, tháng 10, tháng 1):

1. Học phí:

a. Khóa tháng 4 (Khóa dự bị đại học: Dành cho du học sinh):

 

Khóa tháng 4 (Khóa dự bị đại học: Dành cho du học sinh), Đơn vị tiền tệ: Yên (JPY)

Năm thứ 1

Năm thứ 2

Chi tiết

Nộp 1 lần

Chia nhỏ 6 tháng nộp 1 lần

Nộp 1 lần

Chia nhỏ 6 tháng nộp 1 lần

Thời hạn

Đầu tháng 3

Đầu tháng 3

Cuối tháng 8

Đầu tháng 3

Đầu tháng 3

Cuối tháng 8

Phí đăng ký

30.000 Yên (JPY)

30.000 Yên (JPY)

0 Yên (JPY)

0 Yên (JPY)

0 Yên (JPY)

0 Yên (JPY)

Tiền nhập học

60.000 Yên (JPY)

60.000 Yên (JPY)

0 Yên (JPY)

0 Yên (JPY)

0 Yên (JPY)

0 Yên (JPY)

Phí quản lý cơ sở vật chất

45.000 Yên (JPY)

45.000 Yên (JPY)

0 Yên (JPY)

45.000 Yên (JPY)

45.000 Yên (JPY)

0 Yên (JPY)

Phí tài liệu

15.000 Yên (JPY)

15.000 Yên (JPY)

0 Yên (JPY)

12.000 Yên (JPY)

12.000 Yên (JPY)

0 Yên (JPY)

Học phí

618.000 Yên (JPY)

309.000 Yên (JPY)

309.000 Yên (JPY)

618.000 Yên (JPY)

309.000 Yên (JPY)

309.000 Yên (JPY)

Lệ phí tính thêm khi chia nhỏ học phí nộp theo 2 đợt

0 Yên (JPY)

10.000 Yên (JPY)

8.000 Yên (JPY)

0 Yên (JPY)

10.000 Yên (JPY)

8.000 Yên (JPY)

Tổng cộng

768.000 Yên (JPY)

469.000 Yên (JPY)

317.000 Yên (JPY)

675.000 Yên (JPY)

376.000 Yên (JPY)

317.000 Yên (JPY)

Tổng cộng

768.000 Yên (JPY)

786.000 Yên (JPY)

675.000 Yên (JPY)

693.000 Yên (JPY)

* Sau khi đến Nhật, học viên sẽ tự chi trả phí bảo hiểm quốc dân (khoảng 10.000 Yên (JPY)). Mỗi kỳ nhập học đều có đóng.

* Đối với các học viên tham gia bảo hiểm tai nạn, trường hợp học viên gặp tai nạn khi đến trường, hoặc gặp sự cố tai nạn ngoài ý muốn trong nhà trường, phía nhà trường sẽ trợ cấp chi trả phí bảo hiểm.

b. Khóa tháng 7 (Khóa dự bị đại học: Dành cho du học sinh):

 

Khóa tháng 7 (Khóa dự bị đại học: Dành cho du học sinh), Đơn vị tiền tệ: Yên (JPY)

Năm thứ 1

Năm thứ 2

Chi tiết

Nộp 1 lần

Chia nhỏ 6 tháng nộp 1 lần

Nộp 1 lần số tiền của 9 tháng còn lại

Thời hạn

Đầu tháng 6

Đầu tháng 6

Cuối tháng 11

Đầu tháng 5

Phí đăng ký

30.000 Yên (JPY)

30.000 Yên (JPY)

0 Yên (JPY)

0 Yên (JPY)

Tiền nhập học

60.000 Yên (JPY)

60.000 Yên (JPY)

0 Yên (JPY)

0 Yên (JPY)

Phí quản lý cơ sở vật chất

45.000 Yên (JPY)

45.000 Yên (JPY)

0 Yên (JPY)

34.000 Yên (JPY)

Phí tài liệu

15.000 Yên (JPY)

15.000 Yên (JPY)

0 Yên (JPY)

9.000 Yên (JPY)

Học phí

618.000 Yên (JPY)

309.000 Yên (JPY)

309.000 Yên (JPY)

464.000 Yên (JPY)

Lệ phí tính thêm khi chia nhỏ học phí nộp theo 2 đợt

0 Yên (JPY)

10.000 Yên (JPY)

8.000 Yên (JPY)

0 Yên (JPY)

Tổng cộng

768.000 Yên (JPY)

469.000 Yên (JPY)

317.000 Yên (JPY)

507.000 Yên (JPY)

Tổng cộng

768.000 Yên (JPY)

786.000 Yên (JPY)

507.000 Yên (JPY)

* Học phí năm thứ 2 nộp 1 lần

c. Khóa tháng 10 (Khóa dự bị đại học: Dành cho du học sinh):

 

Khóa tháng 10 (Khóa dự bị đại học: Dành cho du học sinh), Đơn vị tiền tệ: Yên (JPY)

Năm thứ 1

Năm thứ 2

Chi tiết

Nộp 1 lần

Chia nhỏ 6 tháng nộp 1 lần

Nộp 1 lần số tiền của 6 tháng còn lại

Thời hạn

Đầu tháng 9

Đầu tháng 9

Cuối tháng 2

Đầu tháng 8

Phí đăng ký

30.000 Yên (JPY)

30.000 Yên (JPY)

0 Yên (JPY)

0 Yên (JPY)

Tiền nhập học

60.000 Yên (JPY)

60.000 Yên (JPY)

0 Yên (JPY)

0 Yên (JPY)

Phí quản lý cơ sở vật chất

45.000 Yên (JPY)

45.000 Yên (JPY)

0 Yên (JPY)

23.000 Yên (JPY)

Phí tài liệu

15.000 Yên (JPY)

15.000 Yên (JPY)

0 Yên (JPY)

6.000 Yên (JPY)

Học phí

618.000 Yên (JPY)

309.000 Yên (JPY)

309.000 Yên (JPY)

309.000 Yên (JPY)

Lệ phí tính thêm khi chia nhỏ học phí nộp theo 2 đợt

0 Yên (JPY)

10.000 Yên (JPY)

8.000 Yên (JPY)

0 Yên (JPY)

Tổng cộng

768.000 Yên (JPY)

469.000 Yên (JPY)

317.000 Yên (JPY)

338.000 Yên (JPY)

Tổng cộng

768.000 Yên (JPY)

786.000 Yên (JPY)

338.000 Yên (JPY)

* Học phí năm thứ 2 nộp 1 lần

d. Khóa tháng 1 (Khóa dự bị đại học: Dành cho du học sinh):

 

Khóa tháng 1 (Khóa dự bị đại học: Dành cho du học sinh), Đơn vị tiền tệ: Yên (JPY)

Năm thứ 1

Năm thứ 2

Chi tiết

Nộp 1 lần

Chia nhỏ 6 tháng nộp 1 lần

Nộp 1 lần số tiền của 3 tháng còn lại

Thời hạn

Đầu tháng 12

Đầu tháng 12

Cuối tháng 5

Đầu tháng 11

Phí đăng ký

30.000 Yên (JPY)

30.000 Yên (JPY)

0 Yên (JPY)

0 Yên (JPY)

Tiền nhập học

60.000 Yên (JPY)

60.000 Yên (JPY)

0 Yên (JPY)

0 Yên (JPY)

Phí quản lý cơ sở vật chất

45.000 Yên (JPY)

45.000 Yên (JPY)

0 Yên (JPY)

11.000 Yên (JPY)

Phí tài liệu

15.000 Yên (JPY)

15.000 Yên (JPY)

0 Yên (JPY)

3.000 Yên (JPY)

Học phí

618.000 Yên (JPY)

309.000 Yên (JPY)

309.000 Yên (JPY)

155.000 Yên (JPY)

Lệ phí tính thêm khi chia nhỏ học phí nộp theo 2 đợt

0 Yên (JPY)

10.000 Yên (JPY)

8.000 Yên (JPY)

0 Yên (JPY)

Tổng cộng

768.000 Yên (JPY)

466.500 Yên (JPY)

317.000 Yên (JPY)

169.000 Yên (JPY)

Tổng cộng

768.000 Yên (JPY)

786.000 Yên (JPY)

169.000 Yên (JPY)

* Học phí năm thứ 2 nộp 1 lần

2. Phí đăng ký

Học viên sau khi đậu kỳ thi phỏng vấn sẽ nộp 30.000 Yên (JPY) phí đăng ký.* Tất cả các khoản phí đăng ký sẽ không hoàn lại.

3. Giá tiền ký túc xá:

Giá tiền ký túc xá sẽ khác nhau tùy vào địa điểm và điều kiện vật chất của ký túc xá. Phí ký túc xá nửa năm đầu ước tính khoảng 250.000 Yên (JPY), phí ký túc xá nửa năm sau ước tính khoảng 200.000 Yên (JPY). Chi tiết phí ký túc xá sẽ được thông báo qua FAX hoặc SCAN sau khi có thông báo nhập học. Đối với những học viên không ở ký túc xá của trường thì chỉ cần chuyển tiền học phí. Học viên đã đăng ký ở tại ký túc xá của trường thì dưới 6 tháng sẽ không được chuyển ra ngoài.

* Sau khi xác nhận được toàn bộ các khoản chi phí nhà trường sẽ gửi đến người đại diện hoặc công ty tư vấn du học bản gốc “ Giấy nhập học” và “Giấy chứng nhận đủ tư cách lưu trú”.

IV. Ký túc xá:

- Ký túc xá nữ Ouji:

ký tức xá nữ

- Ký túc xá nam Ouji:

ký túc xá nam

V. Cơ sở vật chất

Cơ sở vật chất

Bài viết gần đây: Tìm hiểu 3 kỳ thi năng lực tiếng nhật JLPT, NAT-TEST, TOP J hiện nay​

Để biết thêm thông tin chi tiết, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi!

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN GIÁO DỤC MINH NGUYỆT

Địa chỉ: 656/48 – 656/50 CMT8, Phường 11, Quận 3, TP. HCM
Điện thoại: 028 3990 7990 - 0966 544 082
Hotline: 1900 5656 34
Website: https://duhocminhnguyet.vn
Email: duhocminhnguyet@gmail.com

1
Bạn cần hỗ trợ?